Chào mừng quý vị đến với website CHÂN TRỜI MỚI của Thầy Trần Văn Sách
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Phiếu học tập Ngữ văn

- 0 / 0
Nguồn: PGS.TS Nguyễn Thành Thi
Người gửi: Trần Văn Sách (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:29' 06-03-2011
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 697
Người gửi: Trần Văn Sách (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:29' 06-03-2011
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 697
Số lượt thích:
1 người
(nga van tich)
CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN
Nguyễn Thành Thi
ĐHSP TP HCM
KHÁI NIỆM PHT
*http://en.wikipedia.Org/wiki/worksheet định nghĩa:
“Phiếu học tập là một mảnh giấy thường được in sẵn nhằm mục đích hỗ trợ người học sắp xếp các nội dung kiến thức để phục vụ cho việc học và hiểu bài tốt hơn. Giáo viên có thể yêu cầu học sinh điền vào khoảng trống trong tờ giấy để trả lời câu hỏi hay hoàn thành sơ đồ.”
NTT: “Workseet (tờ giấy để làm việc) là hình thức bài tập được giáo viên thiết kế trên giấy (sheet) và giao cho học sinh thực hiện (Work). Để hoàn thành Worksheet, học sinh buộc phải đọc, tìm kiếm trong văn bản các nội dung, dữ liệu cần thiết để thực hiện các thao tác và yêu cầu mà giáo viên đặt ra.” [35; 76].
Worksheet: tổ chức, giám sát hoạt động tự học, tự đọc (vai trò chủ động của HS)
Các tác giả khác:
- TS Đậu Thị Hòa;
- Nhóm tác giả Nguyễn Thành Đạt, Nguyễn Đức Thành, Nguyễn Xuân Viết;
- Đào Đại Thắng, Phan Thị Mai Khuê, Huỳnh Thị Thuý Diễm
- Hai luận văn thạc sĩ (Đại học Cần Thơ)
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ KĨ THUẬT T.H
1. Ưu, nhược điểm
2. Mục đích
3. Nguyên tắc
4. Cấu trúc
5. Yêu cầu & các bước xây dựng.
6. Quy trình sử dụng
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ KĨ THUẬT T.H
1. Ưu, nhược điểm
Về phía HS:
- Nắm kiến thức nhanh, hệ thống, nhớ lâu
- Chủ động làm việc ở nhà, ở lớp (đọc văn bản, tham khảo các tư liệu, huy động kiến thức, tham gia xây dựng bài …).
- HS hiểu bạn, biết mình (tự phát hiện)
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ KĨ THUẬT T.H
1. Ưu, nhược điểm
Về phía GV:
- Tiết kiệm thời gian trên lớp.
- Thực hiện đúng vai trò hướng dẫn, chỉ đạo, xây dựng môi trường học tập thân thiện, chủ động hoàn thành tiết học.
- Nắm phản hồi nhanh, kiểm định có cơ sở.
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ KĨ THUẬT T.H
1. Ưu, nhược điểm
Nhược đểm:
- Đầu tư nhiều công sức.
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ KĨ THUẬT T.H
2. Mục đích
- Giúp HS chuẩn bị tốt tư liệu để tham gia hoạt động học tập.
- Giúp HS hình thành kiến thức mới.
- Giúp HS hệ thống, củng cố kiến thức.
- Giúp GV tiết kiệm thời gian, chủ động hoàn thành tốt tiết học.
3. Nguyên tắc
- PHT phải được thiết kế sẵn, phù hợp.
- Thông tin trong từng PHT phải vừa đủ.
- Trong một tiết học cũng không nên sử dụng quá nhiều PHT (1-2-3 PHT/bài).
- PHT cần được kết hợp với các tài liệu học tập và phương tiện dạy học khác như SGK, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, những tài liệu tham khảo cần thiết khác,…
- GV công bố đáp án kịp thời, đúng cách.
4. Cấu trúc
- Không gian “lệnh” (yêu cầu, vấn đề)
- Không gian “làm việc” (theo “lệnh”)
5. Yêu cầu & các bước xây dựng.
- Hình thức PHT phải rõ ràng, thể hiện tính sư phạm để kích thích, tạo ra sự hứng thú cho HS. Kích thước của PHT thường là giấy khổ A4, có chỗ trống cho HS ghi kết quả học tập.
- Nhiệm vụ học tập nêu ra trên PHT phải vừa sức với trình độ, hoạt động của HS, với lượng thời gian thực hiện thích hợp.
5. Yêu cầu & các bước xây dựng.
- PHT phải thể hiện được ý tưởng giảng dạy của GV: tổ chức HS giải quyết vấn đề theo hệ thống câu hỏi, định hướng hoạt động của HS để phát hiện kiến thức mới, khái quát hoá vấn đề dưới dạng sơ đồ, biểu bảng,…
- Vấn đề trên PHT nên chia nhỏ, sắp xếp từ dễ đến khó để tất cả HS trong lớp học với năng lực học khác nhau đều có thể tham gia
5. Yêu cầu & các bước xây dựng.
- PHT thể hiện được yêu cầu làm việc hợp tác với nhau trong nhóm học tập như trao đổi về một kết quả học tập nào đó, cùng nhau xây dựng hệ thống kiến thức,...
Các bước xây dựng PHT
1: Phân tích bài dạy để nắm vững nội dung kiến thức.
2: Xác định rõ mục tiêu bài học.
3: Xác định mục tiêu PHT.
4: Chọn vấn đề – kiến thức trọng tâm.
5: Chuyển vấn đề học tập – kiến thức trọng tâm thành dạng PHT dưới hình thức câu hỏi, sơ đồ, hoặc biểu bảng.
6: Xây dựng đáp án cho PHT.
6. Quy trình sử dụng
Bước1: Phát PHT. (Số lượng phiếu thích hợp: cá nhân/nhóm).
Bước 2: Hướng dẫn thực hiện PHT. (Dựa vào yêu cầu, bài tập đặt ra trong phiếu để hướng dẫn cụ thể, quy định thời gian).
6. Quy trình sử dụng
Bước 3: HS làm việc với các nguồn tài liệu và hoàn thành PHT. GV quan sát, nhắc nhở, giúp đỡ.
Bước 4: HS trình bày, những HS khác chú ý, đối chiếu với PHT của mình và sổ sung, góp ý, cũng có thể thắc mắc, tranh luận với người trình bày (phần này tùy tình hình tiết học và lớp học GV bố trí thời gian hợp lí).
6. Quy trình sử dụng
Bước 5: GV sửa chữa, bổ sung và đưa ra đáp án bằng PHT. GV để cho HS so sánh, đối chiếu và rút kinh nghiệm tự đánh giá.
Bước 6: Sau mỗi giờ học, GV sẽ thu lại tất cả các PHT của HS để kiểm tra thái độ làm việc, khả năng làm việc của từng nhóm HS (hoặc cá nhân). Nhận xét, đánh giá và điều chỉnh hợp lí những hạn chế của HS.
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ KĨ THUẬT T.H
1. Ưu, nhược điểm,
2. Mục đích
3. Nguyên tắc
4. Cấu trúc
5. Yêu cầu & các bước xây dựng.
6. Quy trình sử dụng
MỘT SỐ MẪU PHT ĐỌC HiỂU TPVH
1. Đàn ghi ta của Lor-ca (3P)
2. Ai đã đặt tên cho dòng sông? (1P)
3. Chiếc thuyền ngoài xa (3P)
4. Một người Hà Nội (1P)
5. Hồn Trương Ba, da hàng thịt (3P)
2. Ai đã đặt tên cho dòng sông? (1P)
2.1. Mục đích sử dụng
- Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của con sông Hương từ góc nhìn địa lí. Qua đó, các em cảm nhận được tình cảm của nhà thơ khi miêu tả dòng sông này.
- Giúp HS phát hiện được một số chi tiết nghệ thuật và ý nghĩa của chúng. Từ đó, HS nhận ra nghệ thuật đặc sắc của bài.
2. Ai đã đặt tên cho dòng sông? (1P)
2.2.Cách thức và thời điểm sử dụng
Thực hiện trên lớp: khi bắt đầu tìm hiểu phần đọc hiểu văn bản.
Chia lớp thành 10 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 PHT.
2.3.Thời gian sử dụng
Thời gian dành cho mỗi nhóm trao đổi ý kiến là 5 – 7 phút.
2.4. Mẫu PHT
3. Chiếc thuyền ngoài xa (3P)
3.2. Cách thức và thời điểm sử dụng
- Thực hiện tại nhà:
Mẫu 2. Sau khi hoàn thành tiết 1 của bài này, GV phát cho mỗi HS 1 phiếu Mẫu 2 và yêu cầu HS thực hiện ở nhà.
- Thực hiện trên lớp:
Mẫu 1: GV phát cho mỗi nhóm 1 phiếu và phiếu này được thực hiện khi cho HS bắt đầu tìm hiểu chi tiết phần đọc hiểu (ở tiết thứ nhất).
3. Chiếc thuyền ngoài xa (3P)
3.2. Cách thức và thời điểm sử dụng
- Thực hiện tại nhà:
- Thực hiện trên lớp:
Mẫu 2: cho HS trình bày và nhận xét phần đã chuẩn bị ở nhà (thực hiện cá nhân) khi tìm hiểu về nhân vật người đàn bà ở đầu tiết thứ hai.
Mẫu 3: GV phát cho mỗi HS 1 phiếu và phiếu này được thực hiện sau khi hoàn thành bài học (cuối tiết thứ 2).
3. Chiếc thuyền ngoài xa (3P)
3.3. Thời gian thực hiện
Mẫu 1: thời gian thực hiện 5 – 7.
Mẫu 2: được hoàn thành từ 3 – 5 phút.
Mẫu 3: được hoàn thành trong 5 phút.
5. Hồn Trương Ba, da hàng thịt (3P)
5.2. Cách thức và thời điểm sử dụng
Mẫu 1: GV chia lớp thành 10 nhóm và phát cho mỗi nhóm 1 phiếu; phiếu này được thực hiện khi bắt đầu tìm hiểu chi tiết phần đọc hiểu ở tiết thứ nhất.
Mẫu 2 và Mẫu 3: GV chia lớp thành 10 nhóm và phát cho 5 nhóm phiếu Mẫu 2, 5 nhóm phiếu Mẫu 3. Cả 2 Phiếu này được thực hiện cùng lúc khi bắt đầu tiết hai.
5. Hồn Trương Ba, da hàng thịt (3P)
5.2. Cách thức và thời điểm sử dụng
5.3. Thời gian thực hiện
Mẫu 1: HS sẽ hoàn thành phiếu này trong khoảng thời gian từ 5 – 7 phút.
Mẫu 2 và Mẫu 3: HS sẽ hoàn thành phiếu này trong khoảng thời gian từ 3 – 5 phút.
Mẫu 3:
Mẫu 3:
Mẫu 3:
MỘT SỐ MẪU PHT BÀI PCH
1. Phong cáh ngôn ngữ sinh hoạt (3P)
2. Phong cách NN nghệ thuật (3P)
3. Phong cách NN báo chí (2P)
4. Phong cách NN khoa học (2P)
5. Phong cách NN hành chính (2P)
PHIẾU HỌC TẬP (Phiếu 1)
Tên: ……………………………………..
Nhóm, lớp: ..............................................
BÀI HỌC: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
Yêu cầu:
Câu 1: Trong giao tiếp, tính cụ thể, tính cảm xúc và tính cá thể của Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện qua những yếu tố:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Đọc đoạn đối thoại sau đây và xác định các yếu tố về: giới tính, độ tuổi, tính cách., tính địa phương của nhân nhân vật.
“Mười một năm nay cực khổ hết sức, song ráng mà sống là vì mong có ngày thấy được mặt con. Nay về đến đây chưa gặp được con mà phải đi thì làm sao được, trời đất ơi! .
Con hứa với tía rằng hễ con thấy mặt chúng nó một chút rồi con đi liền. Con không nói con là ai cho chúng biết đâu mà tía sợ. Cách biệt nhau mười một năm rồi đã vậy mà chúng nó tưởng con chết rồi nên thấy mặt con chắc là chúng nó không nhìn được. Con giả làm người đi đường ghé nghỉ chân thì chúng nó có biết cha nó đâu…”
(Trích Cha con nghĩa nặng- Hồ Biểu Chánh)
Giới tính Độ tuổi Tính cách Tính địa phương
………………….
………………….
………………….
………………….
………………….
…………………
………………….
............................
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
............................ …………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
............................ ………………….
………………….
………………….
………………….
………………….
………………….
………………….
............................
(Thời gian thảo luận 12 phút)
PHIẾU HỌC TẬP (Phiếu 1)
Tên: ……………………………………..
Nhóm, lớp: ..............................................
BÀI HỌC: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
Yêu cầu:
Câu 1: Trong giao tiếp, tính cụ thể, tính cảm xúc và tính cá thể của Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện qua những yếu tố:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Đọc đoạn đối thoại sau đây và xác định các yếu tố về: giới tính, độ tuổi, tính cách., tính địa phương của nhân nhân vật.
“Mười một năm nay cực khổ hết sức, song ráng mà sống là vì mong có ngày thấy được mặt con. Nay về đến đây chưa gặp được con mà phải đi thì làm sao được, trời đất ơi! .
Con hứa với tía rằng hễ con thấy mặt chúng nó một chút rồi con đi liền. Con không nói con là ai cho chúng biết đâu mà tía sợ. Cách biệt nhau mười một năm rồi đã vậy mà chúng nó tưởng con chết rồi nên thấy mặt con chắc là chúng nó không nhìn được. Con giả làm người đi đường ghé nghỉ chân thì chúng nó có biết cha nó đâu…”
(Trích Cha con nghĩa nặng- Hồ Biểu Chánh)
Giới tính Độ tuổi Tính cách Tính địa phương
(Thời gian thảo luận 12 phút)
PHỤ LỤC 2. CÁC PHIẾU HỌC TẬP CỦA HỌC SINH.
1/ Bài phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
PHỤ LỤC 2. CÁC PHIẾU HỌC TẬP CỦA HỌC SINH.
1/ Bài phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
PHIẾU HỌC TẬP (Phiếu 1)
Tên: ….………….....................……
Nhóm, lớp: …....................................
BÀI HỌC: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
Yêu cầu: MỜI TRẦU
“Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi
Này của Xuân Hương mới quệt rồi
Có phải duyên nhau thì thắm lại
Đừng xanh như lá bạc như vôi” (Hồ Xuân Hương)
a/ Những hình ảnh nổi bật trong bài thơ b/ Những từ ngữ thể hiện tâm trạng của
và ý nghĩa của nó: tác giả:
……………………………....................... ………………………………………
…………………………………………... ……………………………………….
…………………………………………... ……………………………………….
…………………………………………… ……………………………………….
…………………………………………… ……………………………………….
…………………………………………… ……………………………………….
…………………………………………… ……………………………………….
…………………………………………… ……………………………………….
b/ Cùng với một số tác phẩm khác của Hồ Xuân Hương,
tôi nghĩ phong cách sáng tác nổi bật của Bà là:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
(Thời gian thảo luận 10 phút)
2/ Bài phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
3/ Bài phong cách ngôn ngữ báo chí:
Bài phong cách ngôn ngữ chính luận:
Bài phong cách ngôn ngữ khoa học:
Bài phong cách ngôn ngữ hành chính:
Nguyễn Thành Thi
ĐHSP TP HCM
KHÁI NIỆM PHT
*http://en.wikipedia.Org/wiki/worksheet định nghĩa:
“Phiếu học tập là một mảnh giấy thường được in sẵn nhằm mục đích hỗ trợ người học sắp xếp các nội dung kiến thức để phục vụ cho việc học và hiểu bài tốt hơn. Giáo viên có thể yêu cầu học sinh điền vào khoảng trống trong tờ giấy để trả lời câu hỏi hay hoàn thành sơ đồ.”
NTT: “Workseet (tờ giấy để làm việc) là hình thức bài tập được giáo viên thiết kế trên giấy (sheet) và giao cho học sinh thực hiện (Work). Để hoàn thành Worksheet, học sinh buộc phải đọc, tìm kiếm trong văn bản các nội dung, dữ liệu cần thiết để thực hiện các thao tác và yêu cầu mà giáo viên đặt ra.” [35; 76].
Worksheet: tổ chức, giám sát hoạt động tự học, tự đọc (vai trò chủ động của HS)
Các tác giả khác:
- TS Đậu Thị Hòa;
- Nhóm tác giả Nguyễn Thành Đạt, Nguyễn Đức Thành, Nguyễn Xuân Viết;
- Đào Đại Thắng, Phan Thị Mai Khuê, Huỳnh Thị Thuý Diễm
- Hai luận văn thạc sĩ (Đại học Cần Thơ)
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ KĨ THUẬT T.H
1. Ưu, nhược điểm
2. Mục đích
3. Nguyên tắc
4. Cấu trúc
5. Yêu cầu & các bước xây dựng.
6. Quy trình sử dụng
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ KĨ THUẬT T.H
1. Ưu, nhược điểm
Về phía HS:
- Nắm kiến thức nhanh, hệ thống, nhớ lâu
- Chủ động làm việc ở nhà, ở lớp (đọc văn bản, tham khảo các tư liệu, huy động kiến thức, tham gia xây dựng bài …).
- HS hiểu bạn, biết mình (tự phát hiện)
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ KĨ THUẬT T.H
1. Ưu, nhược điểm
Về phía GV:
- Tiết kiệm thời gian trên lớp.
- Thực hiện đúng vai trò hướng dẫn, chỉ đạo, xây dựng môi trường học tập thân thiện, chủ động hoàn thành tiết học.
- Nắm phản hồi nhanh, kiểm định có cơ sở.
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ KĨ THUẬT T.H
1. Ưu, nhược điểm
Nhược đểm:
- Đầu tư nhiều công sức.
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ KĨ THUẬT T.H
2. Mục đích
- Giúp HS chuẩn bị tốt tư liệu để tham gia hoạt động học tập.
- Giúp HS hình thành kiến thức mới.
- Giúp HS hệ thống, củng cố kiến thức.
- Giúp GV tiết kiệm thời gian, chủ động hoàn thành tốt tiết học.
3. Nguyên tắc
- PHT phải được thiết kế sẵn, phù hợp.
- Thông tin trong từng PHT phải vừa đủ.
- Trong một tiết học cũng không nên sử dụng quá nhiều PHT (1-2-3 PHT/bài).
- PHT cần được kết hợp với các tài liệu học tập và phương tiện dạy học khác như SGK, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, những tài liệu tham khảo cần thiết khác,…
- GV công bố đáp án kịp thời, đúng cách.
4. Cấu trúc
- Không gian “lệnh” (yêu cầu, vấn đề)
- Không gian “làm việc” (theo “lệnh”)
5. Yêu cầu & các bước xây dựng.
- Hình thức PHT phải rõ ràng, thể hiện tính sư phạm để kích thích, tạo ra sự hứng thú cho HS. Kích thước của PHT thường là giấy khổ A4, có chỗ trống cho HS ghi kết quả học tập.
- Nhiệm vụ học tập nêu ra trên PHT phải vừa sức với trình độ, hoạt động của HS, với lượng thời gian thực hiện thích hợp.
5. Yêu cầu & các bước xây dựng.
- PHT phải thể hiện được ý tưởng giảng dạy của GV: tổ chức HS giải quyết vấn đề theo hệ thống câu hỏi, định hướng hoạt động của HS để phát hiện kiến thức mới, khái quát hoá vấn đề dưới dạng sơ đồ, biểu bảng,…
- Vấn đề trên PHT nên chia nhỏ, sắp xếp từ dễ đến khó để tất cả HS trong lớp học với năng lực học khác nhau đều có thể tham gia
5. Yêu cầu & các bước xây dựng.
- PHT thể hiện được yêu cầu làm việc hợp tác với nhau trong nhóm học tập như trao đổi về một kết quả học tập nào đó, cùng nhau xây dựng hệ thống kiến thức,...
Các bước xây dựng PHT
1: Phân tích bài dạy để nắm vững nội dung kiến thức.
2: Xác định rõ mục tiêu bài học.
3: Xác định mục tiêu PHT.
4: Chọn vấn đề – kiến thức trọng tâm.
5: Chuyển vấn đề học tập – kiến thức trọng tâm thành dạng PHT dưới hình thức câu hỏi, sơ đồ, hoặc biểu bảng.
6: Xây dựng đáp án cho PHT.
6. Quy trình sử dụng
Bước1: Phát PHT. (Số lượng phiếu thích hợp: cá nhân/nhóm).
Bước 2: Hướng dẫn thực hiện PHT. (Dựa vào yêu cầu, bài tập đặt ra trong phiếu để hướng dẫn cụ thể, quy định thời gian).
6. Quy trình sử dụng
Bước 3: HS làm việc với các nguồn tài liệu và hoàn thành PHT. GV quan sát, nhắc nhở, giúp đỡ.
Bước 4: HS trình bày, những HS khác chú ý, đối chiếu với PHT của mình và sổ sung, góp ý, cũng có thể thắc mắc, tranh luận với người trình bày (phần này tùy tình hình tiết học và lớp học GV bố trí thời gian hợp lí).
6. Quy trình sử dụng
Bước 5: GV sửa chữa, bổ sung và đưa ra đáp án bằng PHT. GV để cho HS so sánh, đối chiếu và rút kinh nghiệm tự đánh giá.
Bước 6: Sau mỗi giờ học, GV sẽ thu lại tất cả các PHT của HS để kiểm tra thái độ làm việc, khả năng làm việc của từng nhóm HS (hoặc cá nhân). Nhận xét, đánh giá và điều chỉnh hợp lí những hạn chế của HS.
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ KĨ THUẬT T.H
1. Ưu, nhược điểm,
2. Mục đích
3. Nguyên tắc
4. Cấu trúc
5. Yêu cầu & các bước xây dựng.
6. Quy trình sử dụng
MỘT SỐ MẪU PHT ĐỌC HiỂU TPVH
1. Đàn ghi ta của Lor-ca (3P)
2. Ai đã đặt tên cho dòng sông? (1P)
3. Chiếc thuyền ngoài xa (3P)
4. Một người Hà Nội (1P)
5. Hồn Trương Ba, da hàng thịt (3P)
2. Ai đã đặt tên cho dòng sông? (1P)
2.1. Mục đích sử dụng
- Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của con sông Hương từ góc nhìn địa lí. Qua đó, các em cảm nhận được tình cảm của nhà thơ khi miêu tả dòng sông này.
- Giúp HS phát hiện được một số chi tiết nghệ thuật và ý nghĩa của chúng. Từ đó, HS nhận ra nghệ thuật đặc sắc của bài.
2. Ai đã đặt tên cho dòng sông? (1P)
2.2.Cách thức và thời điểm sử dụng
Thực hiện trên lớp: khi bắt đầu tìm hiểu phần đọc hiểu văn bản.
Chia lớp thành 10 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 PHT.
2.3.Thời gian sử dụng
Thời gian dành cho mỗi nhóm trao đổi ý kiến là 5 – 7 phút.
2.4. Mẫu PHT
3. Chiếc thuyền ngoài xa (3P)
3.2. Cách thức và thời điểm sử dụng
- Thực hiện tại nhà:
Mẫu 2. Sau khi hoàn thành tiết 1 của bài này, GV phát cho mỗi HS 1 phiếu Mẫu 2 và yêu cầu HS thực hiện ở nhà.
- Thực hiện trên lớp:
Mẫu 1: GV phát cho mỗi nhóm 1 phiếu và phiếu này được thực hiện khi cho HS bắt đầu tìm hiểu chi tiết phần đọc hiểu (ở tiết thứ nhất).
3. Chiếc thuyền ngoài xa (3P)
3.2. Cách thức và thời điểm sử dụng
- Thực hiện tại nhà:
- Thực hiện trên lớp:
Mẫu 2: cho HS trình bày và nhận xét phần đã chuẩn bị ở nhà (thực hiện cá nhân) khi tìm hiểu về nhân vật người đàn bà ở đầu tiết thứ hai.
Mẫu 3: GV phát cho mỗi HS 1 phiếu và phiếu này được thực hiện sau khi hoàn thành bài học (cuối tiết thứ 2).
3. Chiếc thuyền ngoài xa (3P)
3.3. Thời gian thực hiện
Mẫu 1: thời gian thực hiện 5 – 7.
Mẫu 2: được hoàn thành từ 3 – 5 phút.
Mẫu 3: được hoàn thành trong 5 phút.
5. Hồn Trương Ba, da hàng thịt (3P)
5.2. Cách thức và thời điểm sử dụng
Mẫu 1: GV chia lớp thành 10 nhóm và phát cho mỗi nhóm 1 phiếu; phiếu này được thực hiện khi bắt đầu tìm hiểu chi tiết phần đọc hiểu ở tiết thứ nhất.
Mẫu 2 và Mẫu 3: GV chia lớp thành 10 nhóm và phát cho 5 nhóm phiếu Mẫu 2, 5 nhóm phiếu Mẫu 3. Cả 2 Phiếu này được thực hiện cùng lúc khi bắt đầu tiết hai.
5. Hồn Trương Ba, da hàng thịt (3P)
5.2. Cách thức và thời điểm sử dụng
5.3. Thời gian thực hiện
Mẫu 1: HS sẽ hoàn thành phiếu này trong khoảng thời gian từ 5 – 7 phút.
Mẫu 2 và Mẫu 3: HS sẽ hoàn thành phiếu này trong khoảng thời gian từ 3 – 5 phút.
Mẫu 3:
Mẫu 3:
Mẫu 3:
MỘT SỐ MẪU PHT BÀI PCH
1. Phong cáh ngôn ngữ sinh hoạt (3P)
2. Phong cách NN nghệ thuật (3P)
3. Phong cách NN báo chí (2P)
4. Phong cách NN khoa học (2P)
5. Phong cách NN hành chính (2P)
PHIẾU HỌC TẬP (Phiếu 1)
Tên: ……………………………………..
Nhóm, lớp: ..............................................
BÀI HỌC: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
Yêu cầu:
Câu 1: Trong giao tiếp, tính cụ thể, tính cảm xúc và tính cá thể của Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện qua những yếu tố:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Đọc đoạn đối thoại sau đây và xác định các yếu tố về: giới tính, độ tuổi, tính cách., tính địa phương của nhân nhân vật.
“Mười một năm nay cực khổ hết sức, song ráng mà sống là vì mong có ngày thấy được mặt con. Nay về đến đây chưa gặp được con mà phải đi thì làm sao được, trời đất ơi! .
Con hứa với tía rằng hễ con thấy mặt chúng nó một chút rồi con đi liền. Con không nói con là ai cho chúng biết đâu mà tía sợ. Cách biệt nhau mười một năm rồi đã vậy mà chúng nó tưởng con chết rồi nên thấy mặt con chắc là chúng nó không nhìn được. Con giả làm người đi đường ghé nghỉ chân thì chúng nó có biết cha nó đâu…”
(Trích Cha con nghĩa nặng- Hồ Biểu Chánh)
Giới tính Độ tuổi Tính cách Tính địa phương
………………….
………………….
………………….
………………….
………………….
…………………
………………….
............................
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
............................ …………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
…………………
............................ ………………….
………………….
………………….
………………….
………………….
………………….
………………….
............................
(Thời gian thảo luận 12 phút)
PHIẾU HỌC TẬP (Phiếu 1)
Tên: ……………………………………..
Nhóm, lớp: ..............................................
BÀI HỌC: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
Yêu cầu:
Câu 1: Trong giao tiếp, tính cụ thể, tính cảm xúc và tính cá thể của Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện qua những yếu tố:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Đọc đoạn đối thoại sau đây và xác định các yếu tố về: giới tính, độ tuổi, tính cách., tính địa phương của nhân nhân vật.
“Mười một năm nay cực khổ hết sức, song ráng mà sống là vì mong có ngày thấy được mặt con. Nay về đến đây chưa gặp được con mà phải đi thì làm sao được, trời đất ơi! .
Con hứa với tía rằng hễ con thấy mặt chúng nó một chút rồi con đi liền. Con không nói con là ai cho chúng biết đâu mà tía sợ. Cách biệt nhau mười một năm rồi đã vậy mà chúng nó tưởng con chết rồi nên thấy mặt con chắc là chúng nó không nhìn được. Con giả làm người đi đường ghé nghỉ chân thì chúng nó có biết cha nó đâu…”
(Trích Cha con nghĩa nặng- Hồ Biểu Chánh)
Giới tính Độ tuổi Tính cách Tính địa phương
(Thời gian thảo luận 12 phút)
PHỤ LỤC 2. CÁC PHIẾU HỌC TẬP CỦA HỌC SINH.
1/ Bài phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
PHỤ LỤC 2. CÁC PHIẾU HỌC TẬP CỦA HỌC SINH.
1/ Bài phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
PHIẾU HỌC TẬP (Phiếu 1)
Tên: ….………….....................……
Nhóm, lớp: …....................................
BÀI HỌC: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
Yêu cầu: MỜI TRẦU
“Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi
Này của Xuân Hương mới quệt rồi
Có phải duyên nhau thì thắm lại
Đừng xanh như lá bạc như vôi” (Hồ Xuân Hương)
a/ Những hình ảnh nổi bật trong bài thơ b/ Những từ ngữ thể hiện tâm trạng của
và ý nghĩa của nó: tác giả:
……………………………....................... ………………………………………
…………………………………………... ……………………………………….
…………………………………………... ……………………………………….
…………………………………………… ……………………………………….
…………………………………………… ……………………………………….
…………………………………………… ……………………………………….
…………………………………………… ……………………………………….
…………………………………………… ……………………………………….
b/ Cùng với một số tác phẩm khác của Hồ Xuân Hương,
tôi nghĩ phong cách sáng tác nổi bật của Bà là:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
(Thời gian thảo luận 10 phút)
2/ Bài phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
3/ Bài phong cách ngôn ngữ báo chí:
Bài phong cách ngôn ngữ chính luận:
Bài phong cách ngôn ngữ khoa học:
Bài phong cách ngôn ngữ hành chính:
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






thầy có thể thiết kế phiếu học tập cho bài chữ người tử tù của Nguyễn Tuân dùm em được không em đang cần gấp!em cám ơn thầy!