Chào mừng quý vị đến với website CHÂN TRỜI MỚI của Thầy Trần Văn Sách
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
bài giảng điện tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lương trọng tài
Ngày gửi: 00h:06' 08-04-2017
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: lương trọng tài
Ngày gửi: 00h:06' 08-04-2017
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các thầy cô giáo và các em học sinh
Tiết 38: Đọc văn
Cảnh ngày hè
( Bảo kính cảnh giới- bài 43)
Nguyễn Trãi
Giáo viên gọi học sinh lên bảng trình bày nội dung bài học đã chuẩn bị trước ở nhà:
- Nhóm 1: Trình bày những nét chính về tác giả Nguyễn Trãi và tập thơ Quốc âm thi tập.
- Nhóm 2: Trình bày những nét chính về văn bản Cảnh ngày hè: Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, thể thơ, bố cục.
- Nhóm 3: Cảm nhận về 6 câu đầu của bài thơ.
- Nhóm 4: Cảm nhận về 2 câu cuối của bài thơ.
I. Tiểu dẫn
1. Tác giả
- Nguyễn Trãi là người anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa lớn.
- Ông là nhà chính trị, quân sự, nhà thơ lớn của văn học Việt Nam thời trung đại.
(1380-1442)
I. Tiểu dẫn
1. Tác giả
2. Tập thơ Quốc âm thi tập
- Là tập thơ Nôm, gồm 254 bài.
- Nội dung: phản ánh vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi:
+ Người anh hùng với lý tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân.
+ Nhà thơ với tình yêu thiên nhiên, quê hương, cuộc sống, con người.
Nghệ thuật: Sự sáng tạo trong thể thơ Nôm Đường luật xen câu lục ngôn với câu thất ngôn.
=> Đặt nền móng và mở đường cho sự phát triển của thơ ca Tiếng Việt
- Tập thơ chia thành 4 phần:
+ Vô đề ( những bài thơ không có tựa đề).
+ Môn thì lệnh ( thời tiết)
+ Môn hoa mộc ( cỏ cây)
+ Môn cầm thú ( thú vật)
3. Văn bản Cảnh ngày hè ( Bảo kính cảnh giới- bài 43)
a. Xuất xứ:
- Là bài thơ số 43/61 bài mục Bảo kính cảnh giới, phần Vô đề tập thơ Quốc âm thi tập.
b. Hoàn cảnh sáng tác: ước đoán khoảng 1437-1438, thời gian Nguyễn Trãi không còn được tin dùng, phải lui về Côn Sơn ở ẩn.
c. Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật có xen câu lục ngôn.
d. Bố cục: gồm 2 phần
+ 6 câu đầu: Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên và cuộc sống con người ngày hè.
+ 2 câu cuối: Tấm lòng của tác giả.
II. Đọc hiểu văn bản
1. 6 câu đầu: Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên và cuộc sống con người ngày hè.
a. Tâm thế của người ngắm cảnh: Rồi hóng mát thuở ngày trường
- Rồi: rỗi rãi, nhàn nhã.
- Ngày trường: ngày dài.
- Câu thơ có 6 chữ.
- Nhịp thơ: 1/2/3 chậm dãi như kéo dài thời gian của một ngày.
-> Câu thơ lục ngôn, nhịp thơ tự do vẽ ra tâm thế ung dung, nhàn nhã, thảnh thơi của nhà thơ khi đễn với thiên nhiên.
=> Đây là những giây phút hiếm hoi trong cuộc đời Nguyễn Trãi. Là hoàn cảnh lý tưởng để Nguyễn Trãi đến với thiên nhiên.
10
Nhà thơ đón nhận cảnh ngày hè với một tâm thế như thế nào? Theo em, những giây phút như thế trong cuộc đời Nguyễn Trãi có nhiều không?
b. Cảnh ngày hè: Hoè lục đùn đùn tán rợp giương.
Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ
Hồng liên trì đã tiễn mùi hương
- Hình ảnh thiên nhiên:
+ Hòe
+ Lựu
+ Sen
-> Gần gũi, bình dị, tiêu biểu cho cảnh sắc mùa hè của nông thôn Việt Nam
Nguyễn Trãi đưa vào thơ những loại cây gì?
b. Cảnh ngày hè: Hoè lục đùn đùn tán rợp giương.
Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ
Hồng liên trì đã tiễn mùi hương
- Màu sắc, hương vị:
+ Xanh, đỏ, hồng ( tính từ): nét tươi tắn, rực rỡ của thiên nhiên.
+ Ngát ( tính từ): hương thơm ngào ngạt.
-> Rực rỡ sắc hương.
Màu sắc hương vị của bức tranh ngày hè được miêu tả như thế nào?
b. Cảnh ngày hè: Hoè lục đùn đùn tán rợp giương.
Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ
Hồng liên trì đã tiễn mùi hương
- Sức sống:
+ Đùn đùn ( dồn dập tuôn ra); giương ( tỏa rộng tuôn cao); Phun( bật ra, tuôn trào): Các động từ tình thái diễn tả sức sống căng đầy sung mãn của sự vật
+ Thạch lựu hiên //còn phun thức đỏ / Hồng liên trì // đã tiễn mùi hương:
++ Ngắt nhịp 3/4 -> không theo nhịp thơ Đường luật, tập trung sự chú ý của người đọc, làm nổi bật hơn cảnh vật trong ngày hè.
++ Sử dụng lối đối ngẫu: thạch lựu/ hồng liên; hiên / trì; còn/ đã; phun/ tiễn…
-> Vẻ rộn ràng, hài hòa cân xứng của cảnh.
=> Cảnh vật căng tràn nhựa sống. Tác giả cảm nhận thiên nhiên bằng thị giác, khứu giác và bằng trí tưởng tượng phong phú. Thể hiện sự tinh tế, nhạy bén và tình yêu thiên nhiên sâu sắc của Nguyễn Trãi.
Sức sống của bức tranh ngày hè được miêu tả bằng những từ ngữ như thế nào?
c. Bức tranh cuộc sống: Lao xao chợ cá làng ngư phủ
Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương
- Âm thanh:
+ Lao xao chợ cá: âm thanh ồn ào, sôi động từ xa vọng lại.
++ Từ láy: lao xao
++ Nghệ thuật đảo ngữ: lao xao chợ cá – chợ cá lao xao
-> Cảnh đông đúc, nhộn nhịp của phiên chợ cá làng chài.
=> Gợi cuộc sống bình yên, no đủ của người dân.
+ Dắng dỏi cầm ve: âm thanh inh ỏi, ồn ã của tiếng ve.
++ Từ láy tượng thanh: dắng dỏi
+ Nghệ thuật đảo ngữ: dắng dỏi cầm ve – cầm ve dắng dỏi
-> Không khí rộn rã, tươi vui, náo nhiệt của cảnh vật.
Khung cảnh thanh bình, êm ả của làng quê.
Điểm vào bức tranh ngày hè là những âm thanh nào của thiên nhiên và cuộc sống?
c. Bức tranh cuộc sống: Lao xao chợ cá làng ngư phủ
Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương
- Thời gian: lầu tịch dương là thời gian buổi chiều nhưng cuộc sống vẫn chưa ngừng lại.
=> Hai âm thanh một của thiên nhiên, một của cuộc sống đều là hai nét nhạc đồng quê dân dã. Nó hoàn toàn bước ra khỏi lâu dài ước lệ, tượng trưng của thơ ca truyền thống bao thế kỷ. Nó đi về phía cuộc đời bình dị, lắng nghe hơi thở của chính sự sống thường nhật hàng ngày. Thể hiên tình yêu cuộc sống của nhà thơ.
Tiểu kết: Bằng hệ thống ngôn từ giàu sức gợi, một số biện pháp nghệ thuật đặc sắc sáu câu thơ đầu đã khắc họa được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên, cuộc sống ngày hè: sinh động, đầy sức sống, bình dị, gần gũi và vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tinh tế, nhạy cảm, yêu thiên nhiên, gắn bó tha thiết với cuộc sống thôn quê.
Hai âm thanh đó gợi cho em thấy điều gì?
2. Hai câu kết: Khát vọng của nhà thơ:
Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng
Dân giàu đủ khắp đòi phương
- Câu 7: + Dẽ có: lẽ ra nên có
+ Ngu cầm ( điển tích): khát vọng về cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân.
-> Khát vọng lớn lao, cháy bỏng suốt một đời Nguyễn Trãi.
- Câu 8:
+ Số chữ: 6 chữ -> sự phá cách.
+ Nhịp thơ: 3/3 ngắn gọn, dứt khoát.
+ Đối câu 1- 8
+ Âm điệu: đột ngột, ngắn gọn, súc tích-> sự dồn nén cảm xúc.
-> Nhấn mạnh điểm kết tụ của hồn thơ Ức Trai là hướng về người dân. Ước mong nhân dân tất cả các nơi được sống yên vui, giàu có, ấm no, hạnh phúc.
=> Tấm lòng yêu nước thương dân tha thiết, trọn đời của Nguyễn Trãi
Hai câu kết bộc lộ khát vọng gì của nhà thơ? Suy nghĩ của em về khát vọng ấy?
III. Tổng kết
1. Nội dung
- Vẻ đẹp bức tranh ngày hè: chân thực, sinh động, gần gũi và tràn đầy sức sống.
- Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi: yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu nước, thương dân.
2. Nghệ thuật
- Sử dụng thuần thục, sáng tạo thể thơ Đường luật ( xen câu lục ngôn, bố cục linh hoạt, nhịp điệu tự do…).
- Ngôn ngữ đạt đến trình độ kết tinh nghệ thuật thơ Tiếng Việt: giản dị, chân thực mà chính xác, tinh tế, gợi cảm.
IV. Luyện tập củng cố
Câu 1: Theo em, khát vọng hạnh phúc, no ấm cho nhân dân của Nguyễn Trãi trong bài thơ có cội rễ sâu xa từ tư tưởng nào? Tư tưởng ấy sau này được thế hệ sau tiếp thu và nhân lên như thế nào?
Trả lời:
- Xuất phát từ tư tưởng thân dân ( dĩ dân vi bản- lấy dân làm gốc).
- Tư tưởng này của Nguyễn Trãi sau này được Hồ Chí Minh tiếp thu và nhân lên một cách xuất sắc. Người tuyệt đối tin tưởng vào sức mạnh của dân: Còn dân là còn nước
IV. Luyện tập củng cố
Câu 2: Qua bài thơ em rút ra cho mình bài học gì về lẽ sống của tuổi trẻ?
Trả lời:
- Giáo dục ý thức trách nhiệm của công dân với cộng đồng, công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc: trách nhiệm của tuổi trẻ ra sức học tập, rèn luyện, lao động để góp một phần nhỏ vào công cuộc kiến thiết và bảo vệ đất nước.
V. Dặn dò
- Học thuộc bài thơ Cảnh ngày hè
- Cảm nhận được vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên và cuộc sống con người, tâm hồn gắn bó với thiên nhiên cuộc sống, con người của nhà thơ
- Soạn bài: Nhàn
+ Dạy học liên môn: Địa lí, tin học, Giáo dục bảo vệ môi trường; “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”…
- Tổ 1: tư liệu về tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Tổ 2: Tư liệu về cuộc sống giản dị của Hồ Chí Minh.
-Tổ 3: Tìm tư liệu thể hiện mối quan hệ của con người với tự nhi
+ Vai trò của tự nhiên đối với đời sống con người.
+ Những hành động của con người đến tự nhiên (bảo vệ, phá huỷ tự nhiên)
+ Nhận xét, đánh giá những hành động đó.
Chúc các em học tốt!
Tiết 38: Đọc văn
Cảnh ngày hè
( Bảo kính cảnh giới- bài 43)
Nguyễn Trãi
Giáo viên gọi học sinh lên bảng trình bày nội dung bài học đã chuẩn bị trước ở nhà:
- Nhóm 1: Trình bày những nét chính về tác giả Nguyễn Trãi và tập thơ Quốc âm thi tập.
- Nhóm 2: Trình bày những nét chính về văn bản Cảnh ngày hè: Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, thể thơ, bố cục.
- Nhóm 3: Cảm nhận về 6 câu đầu của bài thơ.
- Nhóm 4: Cảm nhận về 2 câu cuối của bài thơ.
I. Tiểu dẫn
1. Tác giả
- Nguyễn Trãi là người anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa lớn.
- Ông là nhà chính trị, quân sự, nhà thơ lớn của văn học Việt Nam thời trung đại.
(1380-1442)
I. Tiểu dẫn
1. Tác giả
2. Tập thơ Quốc âm thi tập
- Là tập thơ Nôm, gồm 254 bài.
- Nội dung: phản ánh vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi:
+ Người anh hùng với lý tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân.
+ Nhà thơ với tình yêu thiên nhiên, quê hương, cuộc sống, con người.
Nghệ thuật: Sự sáng tạo trong thể thơ Nôm Đường luật xen câu lục ngôn với câu thất ngôn.
=> Đặt nền móng và mở đường cho sự phát triển của thơ ca Tiếng Việt
- Tập thơ chia thành 4 phần:
+ Vô đề ( những bài thơ không có tựa đề).
+ Môn thì lệnh ( thời tiết)
+ Môn hoa mộc ( cỏ cây)
+ Môn cầm thú ( thú vật)
3. Văn bản Cảnh ngày hè ( Bảo kính cảnh giới- bài 43)
a. Xuất xứ:
- Là bài thơ số 43/61 bài mục Bảo kính cảnh giới, phần Vô đề tập thơ Quốc âm thi tập.
b. Hoàn cảnh sáng tác: ước đoán khoảng 1437-1438, thời gian Nguyễn Trãi không còn được tin dùng, phải lui về Côn Sơn ở ẩn.
c. Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật có xen câu lục ngôn.
d. Bố cục: gồm 2 phần
+ 6 câu đầu: Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên và cuộc sống con người ngày hè.
+ 2 câu cuối: Tấm lòng của tác giả.
II. Đọc hiểu văn bản
1. 6 câu đầu: Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên và cuộc sống con người ngày hè.
a. Tâm thế của người ngắm cảnh: Rồi hóng mát thuở ngày trường
- Rồi: rỗi rãi, nhàn nhã.
- Ngày trường: ngày dài.
- Câu thơ có 6 chữ.
- Nhịp thơ: 1/2/3 chậm dãi như kéo dài thời gian của một ngày.
-> Câu thơ lục ngôn, nhịp thơ tự do vẽ ra tâm thế ung dung, nhàn nhã, thảnh thơi của nhà thơ khi đễn với thiên nhiên.
=> Đây là những giây phút hiếm hoi trong cuộc đời Nguyễn Trãi. Là hoàn cảnh lý tưởng để Nguyễn Trãi đến với thiên nhiên.
10
Nhà thơ đón nhận cảnh ngày hè với một tâm thế như thế nào? Theo em, những giây phút như thế trong cuộc đời Nguyễn Trãi có nhiều không?
b. Cảnh ngày hè: Hoè lục đùn đùn tán rợp giương.
Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ
Hồng liên trì đã tiễn mùi hương
- Hình ảnh thiên nhiên:
+ Hòe
+ Lựu
+ Sen
-> Gần gũi, bình dị, tiêu biểu cho cảnh sắc mùa hè của nông thôn Việt Nam
Nguyễn Trãi đưa vào thơ những loại cây gì?
b. Cảnh ngày hè: Hoè lục đùn đùn tán rợp giương.
Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ
Hồng liên trì đã tiễn mùi hương
- Màu sắc, hương vị:
+ Xanh, đỏ, hồng ( tính từ): nét tươi tắn, rực rỡ của thiên nhiên.
+ Ngát ( tính từ): hương thơm ngào ngạt.
-> Rực rỡ sắc hương.
Màu sắc hương vị của bức tranh ngày hè được miêu tả như thế nào?
b. Cảnh ngày hè: Hoè lục đùn đùn tán rợp giương.
Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ
Hồng liên trì đã tiễn mùi hương
- Sức sống:
+ Đùn đùn ( dồn dập tuôn ra); giương ( tỏa rộng tuôn cao); Phun( bật ra, tuôn trào): Các động từ tình thái diễn tả sức sống căng đầy sung mãn của sự vật
+ Thạch lựu hiên //còn phun thức đỏ / Hồng liên trì // đã tiễn mùi hương:
++ Ngắt nhịp 3/4 -> không theo nhịp thơ Đường luật, tập trung sự chú ý của người đọc, làm nổi bật hơn cảnh vật trong ngày hè.
++ Sử dụng lối đối ngẫu: thạch lựu/ hồng liên; hiên / trì; còn/ đã; phun/ tiễn…
-> Vẻ rộn ràng, hài hòa cân xứng của cảnh.
=> Cảnh vật căng tràn nhựa sống. Tác giả cảm nhận thiên nhiên bằng thị giác, khứu giác và bằng trí tưởng tượng phong phú. Thể hiện sự tinh tế, nhạy bén và tình yêu thiên nhiên sâu sắc của Nguyễn Trãi.
Sức sống của bức tranh ngày hè được miêu tả bằng những từ ngữ như thế nào?
c. Bức tranh cuộc sống: Lao xao chợ cá làng ngư phủ
Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương
- Âm thanh:
+ Lao xao chợ cá: âm thanh ồn ào, sôi động từ xa vọng lại.
++ Từ láy: lao xao
++ Nghệ thuật đảo ngữ: lao xao chợ cá – chợ cá lao xao
-> Cảnh đông đúc, nhộn nhịp của phiên chợ cá làng chài.
=> Gợi cuộc sống bình yên, no đủ của người dân.
+ Dắng dỏi cầm ve: âm thanh inh ỏi, ồn ã của tiếng ve.
++ Từ láy tượng thanh: dắng dỏi
+ Nghệ thuật đảo ngữ: dắng dỏi cầm ve – cầm ve dắng dỏi
-> Không khí rộn rã, tươi vui, náo nhiệt của cảnh vật.
Khung cảnh thanh bình, êm ả của làng quê.
Điểm vào bức tranh ngày hè là những âm thanh nào của thiên nhiên và cuộc sống?
c. Bức tranh cuộc sống: Lao xao chợ cá làng ngư phủ
Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương
- Thời gian: lầu tịch dương là thời gian buổi chiều nhưng cuộc sống vẫn chưa ngừng lại.
=> Hai âm thanh một của thiên nhiên, một của cuộc sống đều là hai nét nhạc đồng quê dân dã. Nó hoàn toàn bước ra khỏi lâu dài ước lệ, tượng trưng của thơ ca truyền thống bao thế kỷ. Nó đi về phía cuộc đời bình dị, lắng nghe hơi thở của chính sự sống thường nhật hàng ngày. Thể hiên tình yêu cuộc sống của nhà thơ.
Tiểu kết: Bằng hệ thống ngôn từ giàu sức gợi, một số biện pháp nghệ thuật đặc sắc sáu câu thơ đầu đã khắc họa được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên, cuộc sống ngày hè: sinh động, đầy sức sống, bình dị, gần gũi và vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tinh tế, nhạy cảm, yêu thiên nhiên, gắn bó tha thiết với cuộc sống thôn quê.
Hai âm thanh đó gợi cho em thấy điều gì?
2. Hai câu kết: Khát vọng của nhà thơ:
Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng
Dân giàu đủ khắp đòi phương
- Câu 7: + Dẽ có: lẽ ra nên có
+ Ngu cầm ( điển tích): khát vọng về cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân.
-> Khát vọng lớn lao, cháy bỏng suốt một đời Nguyễn Trãi.
- Câu 8:
+ Số chữ: 6 chữ -> sự phá cách.
+ Nhịp thơ: 3/3 ngắn gọn, dứt khoát.
+ Đối câu 1- 8
+ Âm điệu: đột ngột, ngắn gọn, súc tích-> sự dồn nén cảm xúc.
-> Nhấn mạnh điểm kết tụ của hồn thơ Ức Trai là hướng về người dân. Ước mong nhân dân tất cả các nơi được sống yên vui, giàu có, ấm no, hạnh phúc.
=> Tấm lòng yêu nước thương dân tha thiết, trọn đời của Nguyễn Trãi
Hai câu kết bộc lộ khát vọng gì của nhà thơ? Suy nghĩ của em về khát vọng ấy?
III. Tổng kết
1. Nội dung
- Vẻ đẹp bức tranh ngày hè: chân thực, sinh động, gần gũi và tràn đầy sức sống.
- Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi: yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu nước, thương dân.
2. Nghệ thuật
- Sử dụng thuần thục, sáng tạo thể thơ Đường luật ( xen câu lục ngôn, bố cục linh hoạt, nhịp điệu tự do…).
- Ngôn ngữ đạt đến trình độ kết tinh nghệ thuật thơ Tiếng Việt: giản dị, chân thực mà chính xác, tinh tế, gợi cảm.
IV. Luyện tập củng cố
Câu 1: Theo em, khát vọng hạnh phúc, no ấm cho nhân dân của Nguyễn Trãi trong bài thơ có cội rễ sâu xa từ tư tưởng nào? Tư tưởng ấy sau này được thế hệ sau tiếp thu và nhân lên như thế nào?
Trả lời:
- Xuất phát từ tư tưởng thân dân ( dĩ dân vi bản- lấy dân làm gốc).
- Tư tưởng này của Nguyễn Trãi sau này được Hồ Chí Minh tiếp thu và nhân lên một cách xuất sắc. Người tuyệt đối tin tưởng vào sức mạnh của dân: Còn dân là còn nước
IV. Luyện tập củng cố
Câu 2: Qua bài thơ em rút ra cho mình bài học gì về lẽ sống của tuổi trẻ?
Trả lời:
- Giáo dục ý thức trách nhiệm của công dân với cộng đồng, công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc: trách nhiệm của tuổi trẻ ra sức học tập, rèn luyện, lao động để góp một phần nhỏ vào công cuộc kiến thiết và bảo vệ đất nước.
V. Dặn dò
- Học thuộc bài thơ Cảnh ngày hè
- Cảm nhận được vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên và cuộc sống con người, tâm hồn gắn bó với thiên nhiên cuộc sống, con người của nhà thơ
- Soạn bài: Nhàn
+ Dạy học liên môn: Địa lí, tin học, Giáo dục bảo vệ môi trường; “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”…
- Tổ 1: tư liệu về tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Tổ 2: Tư liệu về cuộc sống giản dị của Hồ Chí Minh.
-Tổ 3: Tìm tư liệu thể hiện mối quan hệ của con người với tự nhi
+ Vai trò của tự nhiên đối với đời sống con người.
+ Những hành động của con người đến tự nhiên (bảo vệ, phá huỷ tự nhiên)
+ Nhận xét, đánh giá những hành động đó.
Chúc các em học tốt!
 






Các ý kiến mới nhất